BS 4504: là tiêu chuẩn mặt bích của Anh (British Standard), nay được thay thế bằng EN 1092-1, nhưng trong thực tế vẫn hay gọi là BS4504.
PN10, PN16: là cấp áp lực danh nghĩa (Pressure Nominal) – tương ứng chịu được 10 bar hoặc 16 bar ở 20°C.
Bích thép rỗng: thường ám chỉ loại Slip-On Flange (SO) hoặc Plate Flange – tức là mặt bích có lỗ ở giữa, dùng để hàn lồng với ống.
BS 4504: là tiêu chuẩn mặt bích của Anh (British Standard), nay được thay thế bằng EN 1092-1, nhưng trong thực tế vẫn hay gọi là BS4504.
PN10, PN16: là cấp áp lực danh nghĩa (Pressure Nominal) – tương ứng chịu được 10 bar hoặc 16 bar ở 20°C.
Bích thép rỗng: thường ám chỉ loại Slip-On Flange (SO) hoặc Plate Flange – tức là mặt bích có lỗ ở giữa, dùng để hàn lồng với ống.
Hình tròn, giữa có lỗ bằng đường kính ống.
Xung quanh có các lỗ bulông để bắt nối với mặt bích đối diện.
Vật liệu: thép cacbon A105, S235JR, thép mạ kẽm, inox…
Dùng phổ biến trong các hệ thống áp lực vừa và thấp.
Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.
Dễ gia công, lắp đặt so với mặt bích cổ hàn.
Phù hợp với đường ống PN10 – PN16 (nước, khí nén, PCCC, HVAC).
Hệ thống cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, khí nén, dầu nhẹ.
Các ngành xây dựng, nhà máy điện, hóa chất nhẹ, xử lý nước thải

